Chiến thuật tăng trưởng nào đang thúc đẩy kết quả cho các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em trên Amazon?

Tác giả: Vivian Qin, Quản lý mảng phân tích và truyền thông cấp cao và Ashton Brown, Chuyên viên viết tài liệu kỹ thuật

Trong nghiên cứu 2019-2020 này về hơn 1200 thương hiệu trong danh mục Thời trang trẻ em trên gian hàng Amazon, chúng tôi so sánh chiến lược quảng cáo của các nhà quảng cáo hiệu suất hàng đầu và thấp hơn. Sau đó, chúng tôi sử dụng dữ liệu so sánh này để đưa ra thông tin chi tiết hữu ích mà các nhà quảng cáo có thể sử dụng để cải thiện Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng mới đối với thương hiệu, Tỷ lệ tăng trưởng doanh số và Tỷ lệ tăng trưởng lượt xem trang chi tiết qua từng năm.

Nội dung nổi bật:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phân tích hơn 1200 thương hiệu trong danh mục Thời trang trẻ em từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020. Danh mục Thời trang trẻ em bao gồm các thương hiệu bán quần áo trẻ em, giày dép và ba lô (không bao gồm các mặt hàng liên quan đến trẻ em). Để thực hiện phân tích này, chúng tôi đã nhóm các thương hiệu Thời trang trẻ em thành năm nhóm, trong đó Nhóm 1 là thành công nhất về Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng mới đối với thương hiệu (NTBGR), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số (doanh số) và Tỷ lệ xem trang chi tiết (DPVGR) hàng năm và Nhóm 5 là ít thành công nhất.

Phân tích của chúng tôi cho thấy rằng các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu (Nhóm 1) có Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng mới đối với thương hiệu cao gấp 2,6 lần, Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cao gấp 2,4 lần và Tỷ lệ xem trang chi tiết cao gấp 3,0 lần so với các nhà quảng cáo có hiệu suất thấp hơn (Nhóm 5).

Các thương hiệu có hiệu suất hàng đầu

2,6 lần

NTBGR cao hơn

2,4 lần

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cao hơn

3,0 lần

DPVGR cao hơn

Để cung cấp cho nhà quảng cáo những thông tin chi tiết thiết thực, chúng tôi đã sử dụng công nghệ học máy để phân tích 40 thuộc tính quảng cáo trở lên có đóng góp vào DPVGR/doanh số/NTBGR. Sau đó, chúng tôi xác định các thuộc tính có tác động tích cực lớn nhất đến tỉ lệ tăng trưởng hàng năm của DPVGR/doanh số/NTBGR. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết/các phương pháp hay nhất về những thuộc tính hoặc chiến lược then chốt bằng cách định lượng mức độ mà các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu (Nhóm 1) và các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất thấp hơn (Nhóm 5) đã áp dụng từng thuộc tính hoặc chiến lược then chốt.

Để hiểu thêm về cách chúng tôi thực hiện nghiên cứu này, hãy xem phần Phương pháp ở cuối bài viết này.

Các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu đã thực hiện các chiến dịch dài hơn gần 3 lần so với các nhà quảng cáo khác

Trong khoảng thời gian được quan sát, các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu đã chạy chiến dịch quảng cáo trung bình 11 tuần trong số 12 tuần của mùa tựu trường (từ giữa tháng 6 đến giữa tháng 9), trong khi các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất thấp hơn chỉ chạy chiến dịch quảng cáo trong trung bình 4 tuần.

Số tuần trung bình chạy quảng cáo trong mùa tựu trường

11

Các thương hiệu có hiệu suất hàng đầu

4

Các thương hiệu có hiệu suất thấp hơn

Các kiến thức và các phương pháp hay nhất khi quảng cáo trong mùa tựu trường

  • Trước thềm sự kiện: Quảng bá thương hiệu trước mùa tựu trường.
  • Quảng bá: Khi cha mẹ đang hào hứng mua sắm, họ thường xem 6-9 trang chi tiết sản phẩm. Kết hợp sử dụng các sản phẩm quảng cáo để giúp đẩy mạnh nhận thức về sản phẩm và thương hiệu.
  • Sau sự kiện: Tương tác lại với đối tượng ở quy mô lớn. Người mua hàng thường tiếp tục tương tác sau những thời khắc mua sắm quan trọng, vì vậy các nhà quảng cáo có thể cân nhắc quảng cáo cả ngay sau mùa tựu trường để lưu lại trong tâm trí của khách hàng.

Các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu thu được lượt hiển thị và đa dạng hóa quảng cáo trên tối thiểu 2 sản phẩm quảng cáo

Trung bình, các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất hàng đầu tiếp cận khách hàng thông qua ít nhất 2 sản phẩm quảng cáo trở lên, trong khi các nhà quảng cáo Thời trang trẻ em có hiệu suất thấp hơn chỉ dựa vào một sản phẩm quảng cáo. Trong bối cảnh khách hàng sử dụng và mua sắm trên nhiều thiết bị (kênh), các nhà quảng cáo có thể thúc đẩy nhận thức và cân nhắc bằng cách sử dụng phương pháp đa kênh. Điều này nghĩa là các thương hiệu có thể quảng cáo trên nhiều sản phẩm và thiết bị.

Số lượng sản phẩm quảng cáo trung bình được sử dụng cho mỗi chiến dịch

2 trở lên

Các thương hiệu có hiệu suất hàng đầu

1

Các thương hiệu có hiệu suất thấp hơn

Tại sao nên chọn Sponsored Display?

  • Các thương hiệu có thể tạo ra một Gian hàng trưng bày bộ sản phẩm đầy đủ.
  • Các thương hiệu nên cân nhắc việc sử dụng tối thiểu hai sản phẩm quảng cáo. Ví dụ: (1) Sponsored ProductsSponsored Brands - cho phép các thương hiệu tiếp cận khách hàng khi họ tìm kiếm bằng từ khóa. (2) Sponsored Display - cho phép các thương hiệu tiếp cận các đối tượng không tích cực tìm kiếm vào thời điểm hiện tại nhưng trước đó đã từng nghiên cứu sản phẩm.

Kết luận

Như đã thấy trong phân tích của chúng tôi, kết hợp với mô hình học máy được giám sát, chúng tôi đã xác định hai chiến thuật then chốt mà các nhà quảng cáo có thể sử dụng để tăng Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng mới đối với thương hiệu, Tỷ lệ tăng trưởng doanh số và Tỷ lệ tăng trưởng xem trang chi tiết hàng năm: (1) quảng cáo trong mùa tựu trường; (2) đa dạng hóa chi tiêu quảng cáo trên tối thiểu 2 sản phẩm quảng cáo.

Phương pháp

Trước tiên, chúng tôi sử dụng một mô hình được giám sát để xác định danh sách các thuộc tính giúp cải thiện điểm tổng hợp trong 40 thuộc tính quảng cáo truyền thông và bán lẻ trở lên. Cụ thể, chúng tôi thực hiện một quy trình gồm năm bước để tạo ra một bộ chỉ số thành công bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng lượt xem sản phẩm hiển thị hàng năm (DPVGR), Doanh số và Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng mới đối với thương hiệu hàng năm (NTBGR), sau đó xác định các chiến lược quảng cáo và bán lẻ hàng đầu để giúp tăng chỉ số thành công bằng các thuật toán học máy.

  • Lựa chọn thương hiệu: 1200 thương hiệu trở lên trong danh mục Thời trang trẻ em từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020.
  • Tạo chỉ số thành công: được tính dựa trên mức tăng trưởng hàng năm của số Khách hàng mới đối với thương hiệu và Lượt xem trang chi tiết.
  • Xác định các hành động quảng cáo hoặc bán lẻ hiệu quả: xác định các hành động hàng đầu để giúp tăng điểm tổng hợp (các hành động dẫn đến mức tăng trưởng hàng năm cao hơn về Khách hàng mới đối với thương hiệu và Lượt xem trang chi tiết). Các hành động bao gồm đánh giá của khách hàng, sản phẩm quảng cáo (Sponsored Products, Sponsored Brands, Fire TV, v.v.), chiến lược quảng cáo (từ khóa phủ định, chế độ luôn hoạt động, phân khúc đối tượng khách hàng, v.v.) và nhiều hành động khác.
  • Phân nhóm các thương hiệu: các thương hiệu được nhóm theo điểm tổng hợp (DPVGR, Doanh số và NTBGR) thành năm nhóm được xếp hạng từ hiệu suất cao nhất đến thấp nhất.
  • So sánh các nhóm thương hiệu: xác định chiến lược mà các thương hiệu có hiệu suất hàng đầu (Nhóm 1) sử dụng để tăng mức độ tăng trưởng hàng năm đối với lượng khách hàng mới đối với thương hiệu và lượt xem trang chi tiết, so với các chiến lược mà các thương hiệu có hiệu suất thấp hơn (Nhóm 5) đang hoặc hiện không sử dụng.